Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 4 For A Better Community

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 4 For A Better Community
5 (100%) 480 votes

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 4 For A Better Community

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Loading...

Who needs our help? Ai cần sự giúp đỡ của chúng tôi?

1. Lắng nghe bài đọc.

Quân: Chào, Hiếu. Tôi gọi cho bạn vào chiều hôm qua nhưng bạn không trả lời.

Hiếu: Ồ, thật hả? Lúc mấy giờ?

Quân: Khoảng 2 giờ chiều. Bạn đang làm gì vào lúc đó.

Hiếu: Ô, khi bạn gọi, tôi đang làm việc. Tôi làm tình nguyện vào mỗi trưa thứ 3 tại Trung tâm từ thiện Tâm trí Hạnh phúc. Tôi dạy bọn trẻ.

Quân: Thật hả? Tại sao vậy?

Hiếu: Bởi vì những đứa trẻ đó bất hạnh chúng có nhiều vấn đề và chúng cần sự giúp đỡ của chúng ta.

Quân: Bạn dạy chúng môn gì?

Hiếu: Tiếng Việt và Toán.

Quân: Nghe thú vị nhỉ. Làm thế nào mà bạn nhận dược công việc này?

Hiếu: Ngẫu nhiên thôi. Tôi quan tâm đến công việc tình nguyện vì vậy khi tôi nhìn thấy bảng quảng cáo cho các vị trí tình nguyện trên báo vào mùa hè năm trước tôi đã nộp đơn và được chọn.

Quân: À, tôi hiểu rồi. Công việc lúc đầu có dễ không?

Hiếu: Không dễ lắm. Khi tôi dạy bọn trẻ lần đầu tiên, nhiều em không thể đọc hoặc viết. Một vài em hoàn toàn mất căn bản ở môn Toán.

Quân: Bạn đã làm gì lúc đó?

Hiếu: Tôi nhận được lời khuyên bổ ích từ giáo viên của mình. Điều đó thật sự hiệu quả. Bây giờ tất cả bọn trẻ đều có thể đọc và viết.

Quân: Công việc của bạn rất có ý nghĩa. Tôi cũng muốn làm điều gì đó có ích cho xã hội của chúng ta.

Hiếu: À, nếu bạn quan tâm đến công việc này, tôi sẽ giới thiệu bạn cho nhóm trưởng của tôi.

Quân: Nghe tuyệt quá! Cảm ơn đề nghị của bạn! Tôi rất hào hứng!

2. Đọc đoạn hội thoại lần nữa và trả lời các câu hỏi.

1. Quân gọi Hiếu khi nào?

    He called Hieu at 2 p.m. yesterday afternoon.

    Anh ấy gọi Hiếu vào lúc 2 giờ chiều hôm qua.

2. Hiếu đang làm gì khi Quân gọi?

    Hieu was teaching chirdren at the Happy Mind Charity Centre.

    Hiếu đang dạy bọn trẻ ở trung tâm từ thiện Tâm trí Hạnh phúc.

3. Hiếu có trở thành một giáo viên tình nguyện thành công ở đó hay không?

    Yes, he was. At first, many of his students couldn’t read or write. Now all of them can read and write.

    Có. Lúc đầu nhiều học sinh của anh ấy không thể nào dọc và viết. Bây giờ tất cả bọn trẻ đều có thể đọc và viết.

4. Bạn nghĩ gì về công việc tình nguyện của Hiếu?

    It is very meaningful.

    Nó rất là có ý nghĩa.

5. Bạn có bao giờ làm bất cứ việc gì để giúp đỡ người khác không? Nếu có bạn đã làm điều gì để giúp họ?

    Yes, I have. I gave them my old clothes.

    Có. Tôi đã tặng họ quần áo củ của tôi.

3. Với người bên cạnh hãy tạo một đoạn hội thoại sử dụng các câu diễn đạt trong khung.

Huy: Daddy, I’ve got a surprise for you.

Ba ơi, con có một điều bất ngờ cho ba nè!

Daddy: Really? What’s that?

Thật hả? Chuyện gì vậy?

Huy: Well, I was chosen to be a volunteer this summer in Bac Kan Province.

Dạ, con đã dược chọn làm tình nguyện viên vào hè này ở Bắc Kạn ạ.

Daddy: That sounds great! Did your teacher offer you the job?

Nghe hay đó. Có phải thầy giáo của con đã đề nghị con công việc này không?

Huy: Not really. I got it by chance. I saw an advertisement online, I applied and they accepted me.

Dạ không ạ. Con (có) nhận nó một cách tình cờ. Con tìm thấy một quảng cáo trực tuyến, con nộp đơn và người ta đã nhận con.

Daddy: What will you do to help people there?

Con sẽ làm gì để giúp mọi người ở đó?

Huy: I think I can help them to harvest crops and help children to learn.

Con nghĩ là con sẽ giúp họ thu hoạch hoa màu và dạy bọn trẻ học.

Daddy: Good! I’m sure you will have a meaningful summer!

Tốt! Ba chắc rằng con sẽ có một mùa hè ý nghĩa.

Huy: Thanks, Dad!

Cảm ơn ba.

LANGUAGE (NGÔN NGỮ)

Vocabulary (Từ vựng)

1. Đọc đoạn đối thoại ở phần mở đầu lần nữa. Tìm các tính từ kết thúc bằng các hậu tố sau.

-ed: disadvantage, interested, excited

-ing: interesting

-ful: useful, helpful, meaningful

-less: hopeless

2. Sử dụng những từ trong ngoặc đơn với phần đuôi từ mục 1 để hoàn thành các câu sau cho phù hợp.

1. meaningless

Nếu người ta không làm bất cứ điều gì trong hầu hết thời gian của mình, họ sẽ thấy cuộc sống vô nghĩa.

2. interested

Tôi thích làm từ thiện.

3. hopeless

Năm ngoái, cô ấy hoàn toàn không có khả năng tiếng Anh. Cô ấy không thể nói lấy một từ tiếng Anh. Bây giờ, tiếng Anh của cô ấy đã khá hơn nhiều.

4. useful

Lời khuyên của thầy giáo mới rất hữu ích. Các học sinh của thầy có thể học từ vựng tiếng Anh nhanh hơn.

5. excited, meaningless

Họ nổi nóng khi biết rằng những đóng góp của họ hoàn toàn vô nghĩa đối với người dân nghèo ở đó.

6. exciting

Những hoạt động tình nguyện ở trường ta rất thú vị.

Pronunciation (Phát âm)

1. Nghe và lặp lại.

2. Thực hành nói các câu bên dưới. 

1. Tôi không hiểu những gì người bạn thứ 2 nói.

2. Thật là hấp dẫn và thú vị khi dạy tiếng Anh cho trẻ con ở vùng sâu vùng xa.

3. Sinh viên/Học sinh đó không nghe thông báo trên quảng cáo tuyển dụng.

Grammar (Ngữ pháp)

1. Viết lại câu theo thì quá khứ, sử dụng từ diễn đạt thời gian trong ngoặc đơn.

1. I wore jeans to school yesterday.

    Hôm qua tôi đã mặc quần jean đến trường.

2. My sister and I bought a lot of clothes last summer.

    Chị tôi và tôi đã mua rất nhiều quần áo vào mùa hè rồi.

3. My father read newspaper in bed last night.

    Tối qua ba tôi đọc báo trên giường.

4. My mother made my bed last Sunday.

    Mẹ tôi dọn cho tôi một chiếc giường vào chủ nhật rồi.

5. I wrote letters to my grandparents yesterday afternoon.

    Tôi viết thư cho ông bà tôi vào trưa hôm qua.

2. Nối các câu từ 1-5 với các câu từ a-e và hoàn thành các câu bên dưới ở thì quá khứ đơn hoặc thì tiếp diễn.

1 -d

    We were walking in the park when it started to rain.

    Họ dang đi bộ trong công viên thì trời bắt đầu mưa.

2 – c

    While I was talking to a friend, the teacher asked me a question.

    Trong lúc tôi đang nói chuyện với một người bạn thì thầy giáo hỏi tôi một câu hỏi.

3 – e

    We lost the keys while we were playing in the garden.

    Chúng ta đã mất chìa khóa trong khi chúng ta chơi trong vườn.

4 – b

    We were sitting on a bench in the park when someone took our school bags.

    Khi chúng ta đang ngồi ghế trong công viên thì có ai đó đã lấy cặp của chúng ta.

5 – a

    When the phone rang, I was having a bath.

    Khi diện thoại reo, tôi đang tắm.

READING (ĐỌC)

Why do people volunteer? Tại sao người ta đi tình nguyện?

1. Em sẽ đọc một đoạn văn về các lý do tại sao người ta làm tình nguyện. Trước khi đọc, đánh dấu vài lý do em nghĩ là em sẽ tìm dược trong đoạn văn.

a. Họ muốn làm điều tốt gì đó cho người khác.   

b. Tình nguyện viên có cơ hội tiếp cận các nền văn hóa mới, thử món ăn mới, gặp người mới và nói ngôn ngữ mới.  x

c. Tình nguyện viên trở nên quan tâm và có nhận thức hơn với các vấn đề đang xảy ra với thế giới.   

d. Những tình nguyện viên sẽ cảm nhận niềm tự hào đến từ việc hoàn thiện điều gì đó.    x

e. Công việc tình nguyện là cách tốt nhất dể thu thập kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực rộng lớn.   

f. Công việc tình nguyện có thể là một công việc có lương. 

2. Đọc đoạn văn và kiểm tra xem dự đoán của em ở mục 1 có đúng không.

Người ta đi tình nguyện bởi nhiều lý do khác nhau. Một lý do rõ ràng nhất khiến người ta đi tình nguyện là bởi vì họ tìm thấy điều gì dó khiến họ say mê và muốn làm điều có ích cho người khác. 1……………….. Nhiều người tình nguyện cảm thấy rằng họ rất may mắn trong cuộc sống và muốn đem lại cho xã hội điều gì đó như một cách để cân bằng cán cân xã hội.

Nhiều người chọn tình nguyện bởi các lợi ích cá nhân khi mà việc tình nguyện tạo nên danh tiêng cho họ. 2…………… Trong hầu hết các trường hợp, tình nguyện viên đều trở nên quan tâm và có nhận thức hơn với các vấn đề đang xảy ra với thế giới và nhiều người cũng thấy rằng trước đó họ đã rất ngu dốt hoặc thiển cận.

Công việc tình nguyện là cách tốt nhất để thu thập kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực rộng lớn. 3……………….. Tình nguyện là cách tuyệt vời để sử dụng một chút thời gian của bạn và đạt được những kĩ năng giá trị dù là chuyên nghiệp hay thực tế.

Công việc tình nguyện đem đến một công việc có lương. Các tình nguyện viên có thể thử một lĩnh vực để xem nó có thích hợp với họ không và cũng cho thấy rằng họ có đủ tận tâm để làm việc không công (không lương) trong hy vọng rằng nó sẽ mang lại một công việc được trả công. 4…………….

3. Đọc đoạn văn. Hoàn thành đoạn vản bằng cách nối các câu từ a-e với các câu trống từ 1-4. Có một câu mà em không cần dùng đến.

1 – d: Người tham gia tình nguyện trong cộng đồng của họ có sự gắn bó cá nhân với cộng đồng đó và muốn làm cho nơi đó trở thành một nơi tốt đẹp hơn cho bản thân họ và cho người khác.

2 – a: Thật vậy, tình nguyện viên thường nói rằng kinh nghiệm làm cho anh ấy hoặc cô ấy trở thành người hoàn hảo hơn.

3 – b: Bạn có thể thu thập kinh nghiệm ở lĩnh vực giáo dục, công tác xã hội, chăm sóc sức khỏe, tiếp thị và thiết kế web:… các cơ hội là vô tận.

4 – c: Dạy tiếng Anh là một ví dụ điển hình của một công việc tình nguyện có thể biến thành một nghề nghiệp thực sự.

4. Nhìn các từ được tô màu trong đoạn văn và chọn nghĩa đúng.

1. A obvious (rõ ràng)         2. B fortunate (may mắn)

3. C concerned (lo lắng)      4. B narrow-minded (thiển cận)

5. A delicated (tận tâm)

5. Thảo luận theo cặp các câu bên dưới.

1. There’s no need to volunteer as very few people can benefit from volunteer work.

    Không cần phải làm tình nguyện khi mà có rất ít người có thể hưởng lợi từ công việc tình nguyện.

2. The best way to volunteer is to give people money when they need it.

    Cách tốt nhất để làm tình nguyện là cho họ tiền khi họ cần.

SPEAKING (NÓI)

Community development – Phát triển cộng đồng

1. Nhìn vào một vài hoạt động phát triển cộng đồng. Nối chúng với những lý do tại sao chúng quan trọng.

1 – c    2 – d      3-  e    4 – a     5 – b

 Hoạt dộng phát triển cộng đồng 

 Lý do tại sao chúng quan trọng

 1. Xây nhà cho người có thu nhập thấp

 2. Xây dựng các cơ sở hạ tầng như nhà trẻ, trường học và công viên

 3. Mở đường, sửa đường ống nước, kéo diện về địa phương hoặc những vùng xa 

 4. Đào tạo công việc cho những bạn trẻ

 5. Bảo vệ môi trường và thúc dẩy lối sống lành mạnh 

 c. Khi người ta có một nơi dể sông, họ có thể phát triển các khía cạnh khác của cuộc sống.

 d. Chúng là những công trình cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.

 e. Không có những thứ cơ bản này, những vùng đó sẽ không thể phát triển.

 a. Họ được chuẩn bị cho thị trường việc làm và tìm được 1 môi trường tốt hơn.

 b. Điều này rất quan trọng vì chúng ta cần Trái đất để sống.

 

2. Làm việc theo cặp. Tháo luận tại sao các hoạt động trên quan trọng cho việc phát triển cộng đồng.

A: I think building houses for low-income people is very important.

    Tôi nghĩ xây nhà cho người thu nhập thấp là rất quan trọng.

B: I agree with you. There are many people who are so poor that can not build a house. When they have a stable house to live, they can develope other parts of their lives.

    Tôi đồng ý với bạn. Có rất nhiều người nghèo đến nỗi không thể xây nhà. Khi họ có một ngôi nhà để sống, họ có thể phát triển các khía cạnh khác của cuộc sống.

3. Làm việc theo nhóm. Xem lại hoạt động ở mục 1. Thảo luận và quyết định 3 điều quan trọng nhất/cấp bách nhất cần làm ở địa phương em và giải thích tại sao.

The most urgent important thing to do is building houses for a low-income people because in my local area, there are many people who are so poor that can not build a house. The second priority is training young people for job application skills since many voung people in my hometown are unemloyed after graduating from college. We consider protecting enviroment a priority thing to do third because we need the Earth for life.

Điều cấp bách nhất phải làm là xây nhà cho người có thu nhập thấp bởi vì ở vùng của tôi, có rất nhiều người nghèo đến nỗi không thể xây một căn nhà. Điều ưu tiên thứ 2 là đào tạo việc làm cho những người trẻ bởi vì quê tôi có rất nhiều bạn trẻ thất nghiệp sau khi tốt nghiệp cấp ba. Chúng tôi cho rằng bảo vệ môi trường là điều ưu tiên thứ 3 vì chúng ta cần trái đất để sống.

4. Trình bày những quyết định của nhóm em trước cả lớp. Lớp bình chọn cho nhóm quyết định tốt nhất.

WRITING (VIẾT)

Volunteer work – Công việc tình nguyện

CẦN TUYỂN GIÁO VIÊN TÌNH NGUYỆN

Chúng tôi cần tuyển tình nguyện viên có kinh nghiệm, sáng tạo và kiên nhẫn làm giáo viên cho trung tâm từ thiện Tâm trí Hạnh phúc. Công việc của bạn là sẽ dạy tiếng Việt và Toán cho trẻ em ở trung tâm chúng tôi.

Vui lòng nộp đơn tại:

Số 25 đường Bao Ha, Hà Nội, Việt Nam

1. Đọc lá thư. Tại sao Quân viết nó?

Đáp án: Because he wanted to apply for the volunteer teaching job.

Bởi vì cậu ấy muốn ứng tuyển vào vị trí giáo viên tình nguyện.

11 Hà Nam, Đông Đa, Hà Nội

Ngày 27 tháng 2 năm 2013

Giám đốc Trung tâm Từ thiện Tâm trí Hạnh phúc 25 Bao Ha, Hà Nội

Kinh gửi ông/bà,

Tôi viết thư này để xin dự tuyển vào vị trí giáo viên tình nguyện tại trung tâm Từ thiện Tâm trí Hạnh phúc. Tôi thấy quảng cáo tuyển dụng của trung tâm trên báo Tuổi trẻ ngày 22 tháng 2.

Tôi đã có kinh nghiệm dạy trẻ em. Vào mùa hè năm ngoái, tôi đã làm gia sư cho một nhóm học sinh tiểu học tại địa phương trong 2 tháng. Tôi đã dạy các em môn Toán và tiếng Việt. Việc học của các em ở đã tiến bộ hơn nhiều sau đó.

Tôi người sáng tạo, kiên nhân và có tình yêu to lớn đối với trẻ em. Tôi có thể gửi cho ông/bà 2 thư giới thiệu từ giáo viên của tôi và 2 từ phụ huynh của học trò tôi.

Tôi hoàn toàn sẵn sàng cho một cuộc phỏng vấn vào bất cứ ngày nào sau giờ ở trường hoặc cuối tuần. Nếu đơn tuyển dụng của tôi được chấp thuận tôi có thể bắt đầu dạy từ tháng sau: buổi chiều hoặc cuối tuần.

Mong nhận được hồi âm từ ông/bà.

Trân trọng

Trần Mạnh Quân

2. Đọc lá thư và trả lời các câu hỏi.

1. Quân đã tìm được công việc như thế nào?

    He saw the advertisement in the Youth Newspaper on Feubruary 22th.

    Anh ấy tìm thấy quảng cáo trên báo Tuổi Trẻ vào ngày 22 tháng 2.

2. Quân đã dạy ai vào mùa hè năm ngoái?

    He taught a group of primary students in his area.

    Anh ấy đã dạy cho một nhóm học sinh tiểu học tại địa phương anh ấy.

3. Anh ấy dạy chúng trong bao lâu?

    He taught them for two months.

    Anh ấy dạy chúng trong 2 tháng.

4. Quân tự mô tả anh ấy như thế nào?

    He is creative, patient and has great love for children.

    Anh ấy là người sáng tạo, kiên nhẫn và có tình yêu to lớn đối với trẻ em.

5. Quân có thể gửi bao nhiêu thư giới thiệu?

    He can give four references.

    Anh ấy có thể gửi 4 thư giới thiệu.

6. Khi nào Quân có thể bắt đầu dạy?

    He can start teacing from next months.

    Anh ấy có thể bắt đầu dạy từ tháng sau.

3. Đọc lá thư lần nữa. Nối mỗi đoạn trong lá thư với mục đích của nó.

Paragraph 1 (Đoạn 1) – b

Đề cập đến công việc mà bạn nộp đơn ứng tuyển và bạn nhìn thấy nó ở đâu.

Paragraph 2 (Đoạn 2) – c

Nêu lý do tại sao bạn thích hợp với công việc bằng cách đề cập đến kinh nghiệm và năng lực của bạn.

Paragraph 3 (Đoạn 3) – d

Liệt kê những khả năng của bản thân và đề nghị gửi thư giới thiệu.

Paragraph 4 (Đoạn 4) – a

Nói rằng bạn luôn sẵn sàng cho buổi phỏng vấn và khi nào có thể bắt đầu công việc.

4. Đọc quảng cáo tuyển dụng. Trả lời câu hỏi về nó.

CẦN TUYỂN TÌNH NGUYỆN VIÊN

Chúng tôi cần các tình nguyện viên đáng tin cậy, chăm chỉ làm việc cho văn phòng Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim của chúng tôi. Công việc của bạn bao gồm đón khách và nhận quà về cho tổ chức.

Vui lòng nộp đơn tại:

15 Hà Thanh, Hà Nội, Việt Nam

1. Các phẩm chất nào cần cho công việc?

Reliable and hard-working.

Đáng tin cậy và chăm chỉ.

2. Nhiệm vụ của công việc là gì?

Welcoming guests and receiving donations for the organisations.

Đón khách và nhận quà về cho tổ chức.

5. Em muốn làm tình nguyện cho văn phòng Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim. Viết một lá thư có 140 dến 160 chữ ứng tuyển công việc. Bám sát cách viết ở mục 3.

48/10 Cay Tram, Ward 4, Go Vap Dist, HCMC

29 June, 2015

Director

Heart to Heart Charity Office 15 Ha Thanh Street Dear sir or Madam,

I am writing for the fob of a volunteer at your Heart To Heart Charity Office. I saw the advertisement on our school notice board last Monday.

I have experience of doing office work. Last summer, I had a chance to volunteer at the Happy Mind Charity Centre as a front office worker. There, I received visiting donors and volunteers as well.

I am reliable, honest, hard-working and goot at communication. If necessary, I can send you a references from the Director of the Happy Mind Charity Centre.

I am available for an interview any day after school or at weekends. If my application is successful, I can start working from next week in the afternoons or at weekends.

I look forward to hearing from you.

Yours faithfuly,

Nguyen Trung Hieu

Số 48/10 Cây Trầm, Phường 4, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 29 tháng 6 năm 2015

Giám đốc

Văn phòng Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim

Kính gửi ông/bà,

Tôi viết thư này để xin dự tuyển vào vị trí giáo viên tình nguyện tại Văn phòng Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim. Tôi thấy quảng cáo tuyển dụng tại bảng thông báo của trường vào thứ hai tuần trước.

Tôi đã có kinh nghiệm làm việc tại văn phòng. Vào mùa hè năm ngoái, tôi đã có cơ hội than gia tình nguyện tại Trung tâm Từ thiện Tâm trí Hạnh phúc với vai trò nhân viên nhân phòng, ở đó, tôi đón tiếp mạnh thường quân cũng như các tình nguyện viên.

Tôi là người đáng tin cậy, trung thực, chăm chỉ và giao tiếp tốt. Nếu cần, tôi có thể gửi thư giám: thiệu của Giám đốc Trung tâm Từ thiện Tâm trí Hạnh phúc.

Tôi hoàn toàn sẵn sàng cho một cuộc phỏng vấn vào bất cứ ngày nào sau giờ ở trường hoặc cuối tuần. Nếu dơn tuyển dụng của tôi được chấp thuận tôi có thể bắt đầu công việc vào cuối chiều tuần sau hoặc cuối tuần.

Mong nhận được hồi âm từ ông/bà.

Trân trọng

Đỗ Minh Khang

LISTENING (NGHE)

Help the needy! Giúp đờ người nghèo khó!

1. Thảo luận các câu bên dưới với người bên cạnh.

Có người cần sự giúp đờ ở cộng đồng bạn sóng không? Nếu có, họ cần sự giúp đỡ gì? Những cách khác nhau mà người ta có thể trợ giúp ở cộng đồng bạn là gì?

2. Nối các từ với các định nghĩa của chúng. Từ loại của các từ đó là gì?

a. quảng cáo đặc biệt dành cho cộng đồng thường là về các vấn đề sức khỏe hoặc an toàn – puplic service anouncement (noun phrase)

b. cho cái gì đó, đặc biệt là tiền, cho người cần nó – donate (v)

c. không nhằm mục đích lợi nhuận – no-profit (adj)

3. Nghe thông báo của giám đốc tổ chức Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim và quyết định xem những câu bên dưới đúng (T) hay sai (F).

1. Tổ chức Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim là tổ chức phi lợi nhuận. (T)

2. Ngày nay, rất ít trẻ con và người lớn trong cộng đồng của chúng tôi đói, lạnh hoặc bệnh.(F)

3. Bạn có thể cho thực phẩm nhưng không cho quần áo. (F)

4. Bạn không thể cho tiền. (F)

5. Bạn có thể đóng góp thời gian và công sức tại văn phòng của tổ chức này. (T)

Audio script:

This is a public service announcement for the Heart to Heart Charity. We are a non¬profit organisation that helps people in need. As the Tet holiday approaches, we are asking you to think of those in our community who need help. Even today, we have unbelievable problems in our community. Many children and adults are hungry, cold and sick every day. Our goal here at Heart to Heart Charity is to help those people. To do this, we need your help. To help, you can do one of three easy things. First, you can donate food and clothes to our organisation. Your food and clothing will go straight to someone who needs it. Second, you can donate money to our organisation. We will only use your money to buy food, clothes, and medicine for the needy. Or last, you can donate your time and work in the office. We always need new volunteers. Your donation of any kind will always be welcome. So please contact us at 15 Ha Than Street. We are open from 8:30 a.m. to 10 p.m. every day.

4. Nghe thông báo lần nữa và chọn câu trả lời đúng.

1. C     2. A      3. B

5. Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời câu hỏi bên dưới.

Bạn đã bao giờ tham gia tình nguyện hay làm công việc phục vụ cộng đồng chưa? Nếu chưa, kế hoạch của bạn để giúp mọi người trong cộng đồng bạn là gì?

COMMUNICATION AND CULTURE (GIAO TIẾP VÀ VĂN HÓA)

Communication (Giao tiếp)

Think global, act local – Tư duy toàn cầu, hành động địa phương

1. Nhìn vào danh sách các hoạt động bên dưới. Hoạt động nào cần cho sự phát triển cộng đồng ở địa phương em? xếp chúng theo mức độ quan trọng, 1 là quan trọng nhất 5 là ít quan trọng nhất.

 Volunteer activities

(Những hoạt động tình nguyện)

 Order of importance 

 (mức độ quan trọng) 

 Helping old or sick people

 (Giúp đỡ người già hoặc người bệnh tật)

 3

 Helping disadvantaged or handicapped children.

 (Giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn hoặc bất hạnh (khuyết tật))   

 2

 Helping old and childless people

 (Giúp đỡ người già và người không có con cái)

 1

 Taking part in directing the traffic (Tham gia điều khiển giao thông)

 5

 Taking care of war invalids and the families of martyrs

 (Chăm sóc thương binh và gia đình liệt sĩ)

 4

2. Làm việc theo nhóm. Trao đổi ý kiến của em.

Culture (Văn hóa)

Wise words (Lời/Từ hay ý đẹp)

"Be the change you wish to see in the world.” – Mahatma Gandhi “'Hãy là sự thay đổi mà bạn muốn được thấy trên thế giới này.” – Mahatma Gandhi

1. Em biết gì về người dàn ông này? Câu nói có nghĩa gì?

2. Đọc đoạn văn về Mahatma Gandhi và trả lời các câu hỏi.

MAHATMA GANDHI

Mahatma Gandhi sinh năm 1869 tại Ấn Độ. Vào năm 18 tuổi, ông đến nước Anh để học luật tại một trường đại học ở Luân Đôn. Sau đó ông trở về Ấn Độ và làm việc ở đó trong vài năm. Năm 1893, ông trở thành luật sư tại Nam Phi. Vào thời gian đó, người da màu, bao gồm người Ấn Độ sống tại Nam Phi và người da trắng không được xem là bình đẳng và ông đấu tranh giành quyền cho người da màu nói chung và người Ân Độ nói riêng. Năm 1914, Gandhi trở về Ấn Độ. Vào thời gian này, nước Anh thống trị Ấn Độ và người Ân Độ không được đối đãi công bằng. Gandhi muôn nước Anh rời khỏi Ấn Độ để đất nước độc lập. Ông là một người yêu chuộng hòa bình và chống lại tất cả các hình thức bạo lực. Cuối cùng, ông đã thắng, nước Anh rời khỏi Ân Độ vào năm 1947. Sau đó, Gandhi tiếp tục đấu tranh giành các quyền cho người nghèo và phụ nữ ở Ân Độ và trở thành anh hùng của hàng triệu người.

1. Mahatma Gandhi sinh ra khi nào và ở đâu?

   He was born in 1869 in India.

   Ông sinh năm 1869 tại Ấn Độ.

2. Ông làm gì để giúp người da màu ở Nam Phi? Tại sao?

   He fought for the rights of coloured people in general ang the Indians in particular.

   Ông đã đấu tranh giành quyền cho người da màu nói chung và người Ấn Độ nói riêng.

3. Các đóng góp của ông cho nước Ấn Độ là gì?

   He helped to make the British leave India so that India became independent in 1947. He also fought for the rights of poor people and women in India.

   Ông đã làm cho nước Anh rời khỏi Ấn Độ mang lại độc lập cho nước Ấn vào năm 1947. Ông cũng đấu tranh giành quyền cho người nghèo và phụ nữ ở Ấn Độ.

3. Làm việc theo nhóm. Nói về người đã đóng góp cho sự phát triển của địa phương em/quốc gia em. Chia sẻ ý kiến của em với nhóm.

LOOKING BACK (XEM LẠI)

Pronunciation (Phát âm)

1. Nghe và khoanh tròn từ mà em nghe được trong câu.

1. ant              2. mend             3. rink

4. stink            5. lent               6. spent

Audio script:

1. Look at the ant.

2. He didn’t mend that.

3. They have just built a new ice rink in the area.

4. The houses in this area stink of carbon dioxide gas.

5. The banks lent money to the poor people in the village.

6. We spent our last summer holiday doing volunteer work in a mountainous province of Viet Nam.

Vocabulary (Từ vựng)

Chọn từ trong khung để hoàn thành các câu bên dưới.

1. meaningless     2. excited        3. meaningful

4. interesting       5. donate         6. disavanted

1. Trước khi anh ấy tham gia đội tình nguyện của chúng tôi, anh ấy cẩm thấy cuộc sống của mình rất chán. Thỉnh thoảng anh ấy còn nghĩ rằng nó vô nghĩa.

2. Tất cả họ đều rất phấn khích vì chuyến đi đến Vịnh Hạ Long, vì vậy họ đã có một đêm không ngủ.

3. Việc tặng quần áo ấm từ các Mạnh Thường Quân vào mùa đông năm ngoái đâ thật sự có ích đối với trẻ em nghèo ở đó.

4. Đêm hội âm nhạc từ thiện rất thú vị. Tất cả khán giả đều cho rằng nó rất thú vị.

5. Thông báo của dịch vụ công cộng kêu gọi tình nguyện viên cống hiến thời gian để chăm sóc người bệnh ở bệnh viện địa phương.

6. Các tình nguyện viên dó dã trải qua một đêm không ngủ khi chuẩn bị các món quà cho trẻ em bất hạnh ở Cao Bằng.

Grammar (Ngữ pháp)

1. Viết các câu. Sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn cho các hình thức đúng của động từ.

1. The telephone rang while we were having dinner.

    Điện thoại reo khi chúng tôi đang ăn tối.

2. I was waiting at the bus stop when I received his text messege.

    Tôi đang chờ ở trạm dừng xe buýt thi nhận được tin nhắn của anh ấy.

3. It started to rain while we were walking home from school.

    Trời bắt đầu mưa khi chúng tôi đang đi bộ từ nhà đến trường.

4. Were you listening when the teacher called your name?

    Bạn có đang nghe khi giáo viên gọi tên bạn không?

5. He was walking along the corridor when he saw a job advertisement on the notice board.

    Anh ấy đang đi bộ dọc hành lang thì anh ấy thấy quảng cáo tuyển dụng trên bảng thông báo.

2. Đọc đoạn văn về Tilly Smith và điền các động từ trong ngoặc đơn ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

(1) was having     (2) realised        (3) was siting

(4) recognised     (5) wanted         (6) was happening  

(7) told           (8) ran          (9) was         (10) didn’t kill

TỪ BÀI HỌC ĐỊA LÝ ĐẾN KINH NGHIỆM THỰC TẾ TRONG CUỘC SỐNG

Tilly Smith sinh năm 1994. Cô ấy đôn từ Surrey, Anh. Ở trường, cô ấy rất thích môn Địa lý. Vào ngày 26 tháng 12 năm 2004 Tilly đang có kỳ nghỉ với gia đình ở Thái Lan thì cô ấy phát hiện rằng Địa lý không chỉ là một môn học thú vị ở trường mà còn có thể cứu người. Trong khi Tilly đang ngồi trên bãi biển Maikhao ở Phuket, Thái Lan thì nước biển bất ngờ rút xuống khỏi đường bờ biển. Tilly đã phát hiện ra dấu hiệu của một cơn sóng thần bởi vì cách đó 2 tuần trước ki nghỉ cô đã học về sóng thần trong một bài học của môn Địa lý từ giáo viên ở trường cô. Tilly đã muốn rời khỏi bãi biển nhanh chóng bởi vì cô biết rằng điều gì sắp xảy ra, nhưng mọi người trên bãi biển dường như không hề quan tâm. Cô rất lo lắng và nói với ba mẹ mình ngay lập tức.

Khi ba của Tilly cảnh báo những người khác trên bãi biển và nhân viên tại khách sạn nơi họ ở về khả năng xảy ra sóng thần, cô chạy đến nơi an toàn cùng với mẹ và chị cô. Cơn sóng thần đã trở thành một thảm họa khủng khiếp cho hàng ngàn người nhưng nó đã không giết chết ai trên bãi biển Maikhao nhờ Tilly.

3. Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi bên dưới.

1. Tilly Smith là ai?

    She was a school girl from Surrey, England.

    Cô ấy là một học sinh nữ đến từ Surrey, Anh.

2. Môn học nào ở trường mà cô ấy quan tâm?

    She was interested in Geography.

    Cô quan tâm đến môn Địa lý.

3. Điều gì xảy ra khi Tilly ngồi trên bãi biển Maikhao?

    The sea water suddenly receded from the shoreline, which is a signal for a tsunami.

    Nước biển bất ngờ rút xuống khỏi đường bờ biển, một dấu hiệu của sóng thần.

4. Cô ấy đã làm gì để giúp đỡ mọi người trên bãi biển Maikhao lúc đó?

    She told her parents about a possible tsunami, and her father warned other people on the beach and the staff at the hotel where they were staying about it.

    Cô nói với ba mẹ mình về cơn sóng thần sắp xảy ra và ba cô cảnh báo những người khác trên bãi biển và nhân viên tại khách sạn nơi họ ở về khả năng xảy ra sóng thần.

5. Bạn có biết ai ở trong cộng đồng bạn đã cứu sống người khác không? Nói về người đó.

PROJECT (Dự ÁN)

Tìm ai đó/một nơi trong cộng đồng bạn cần sự giúp đỡ.

Saigon Children's Charity

Tổ chức Từ thiện Trẻ em Sài Gòn

Vân đề gì xảy ra với những người này/nơi này?

There many children who are homeless and parentless.

Có nhiều trẻ em không nhà và mồ côi.

Bạn nghĩ bạn có thể làm gì đế giúp họ? Lập kế hoạch.

Give clothes, gift, teach children.

Cho quần áo, quà, dạy các em học.

Trình bày ý kiến của bạn trước lớp.

Loading...

Từ khóa tìm kiếm:

Bình luận bài viết

Có thể bạn quan tâm