Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 9: Festivals around the world

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 9: Festivals around the world

Từ vựng Unit 9 lớp 7

Để học tốt Tiếng Anh 7 thí điểm, phần dưới đây liệt kê các từ vựng có trong Tiếng Anh 7 Unit 1: My hobbies.

music festival (n) lễ hội âm nhạc
religious festival (n) lễ hội tôn giáo
seasonal festival (n) lễ hội theo
flower festival (n) lễ hội hoa
food festival (n) lễ hội ẩm thực
April Fools’ Day (n) Ngày Nói dối
Easter (n) Lễ Phục sinh
May Day (n) Ngày Quốc tế
Mother’s Day (n) Ngày của Mẹ
Father's Day (n) Ngày của Cha
Valentine’s Day (n) Ngày lễ Tinh nhân
Thanksgiving (n) Lễ Tạ ơn
Passover (n) Lễ Quá hải
New Year’s Day (n) Ngày Năm mới
International Women’s Day (n) Quốc tế Phụ nữ
parade (v) diễu hành
perform (v) trình diễn
lake place (v) diễn ra
attend (v) tham dự
participate in (v) tham gia

Unit 9 lớp 7: Getting started (phần 1 → 5 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắc Lắc. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời. Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

Mai: Dạ, nó được gọi là "Lễ hội Ánh sáng" và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Con em, Phong?

Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng đê ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

Giáo viên: Em thích gì ở nó?

Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

Giáo viên: Ồ! Nghe có vè kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước…

a. Answer the following questions. (Trả lời câu hỏi)

1. No, she didn't. Because she said "Oh really"? It showed that she was surprised.

2. They light candles and display fireworks.

3. It's La Tomatina.

4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

b. Tick (√) Truse (T) or False (F) (Tích dấu √ vào ô trống)

1. T 2. T 3. F 4. T

Hướng dẫn dịch

1. Nick chọn lễ hội này bởi vì anh ấy muốn xem đua voi.

2. “LỄ HỘI ÁNH SÁNG” là một tên khác của Diwali.

3. Người ta ném cà chua vào nhau trong một ngày ở La Tomatina. (for one hour only)

4. Lễ hội Burning Man được tổ chức ở sa mạc.

2. Write the festivals in the box under the pictures. Then listen and repeat. (Viết các lễ hội trong bảng dưới các bức tranh.)

1. Water festival (Lễ hội Nước)

2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

3. Ghost Day (Lễ hội Ma quỷ)

4. Tet (Tết)

5. Rock in Rio (Lê hội Rock ỏ Rio)

6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

7. Halloween (Lễ hội Halloween)

8. Easter (Lễ Phục sinh)

3. Match the festivals below with the reasons they are held. (Nối các lễ hội dưới đây với các lý do chúng được tổ chức.)

Religious: Christmas, Easter.

Music/arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival.

Seasonal: Tet, Water Festival.

Superstitious: Halloween, Ghost Day.

4. Compare your answers with a partner (So sánh câu trả lời của bạn với bạn cùng lớp.)

A: I think Rock in Rio and the Cannes Film Festival are music or arts festivals. A: Tớ nghĩ là lễ hội Rock in Rio và Liên hoan phim Cannes là lễ hội âm nhạc hoặc lễ hội nghệ thuật.

B: I agree.

A: Which do you think are seasonal festivals?

B: I think Christmas and Easter. How about you?

A: I think Halloween and Ghost Day.

B: Tớ đồng ý.

A: Bạn nghĩ lễ hội nào là lễ hội theo mùa?

B: Tớ nghĩ là lễ Giáng sinh và lễ Phục sinh. Còn bạn?

A: Tớ nghĩ là lễ hội Halloween và Lễ hội Ma quỷ.

5. Can you add any more festivals to the groups in 3? (Bạn có thể thêm vào lễ hội nào trong nhóm ở bài 3 nữa không.)

Religious: Thanksgiving, Diwali

Music/arts: Berlin Festival

Seasonal: Mid-autumn Festival

Unit 9 lớp 7: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 28 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1a. Can you complete the table below with appropriate verbs, nouns and adjectives Listen and check your answers. (Bạn có thể hoàn thành bảng sau với động từ/ từ, tính từ phủ hợp không? Nghe và kiểm tra đáp án của bạn.)

Verb Noun Adjective
celebrate 1. celebration celebratory
  festival 2. festive
3. parade parade  
  4. culture cultural
perform 5. performance  

b. Now complete the following sentences with the words from the table in a. Your don’t need to use all the words. The first letter of each word has been given. (Bây giờ hoàn thành câu với các từ trong bảng a. Bạn không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cho trước.)

1. festival 2. celebrate 3. celebration
4. culture 5. parade 6. Performers

2. In groups, choose a festival. Take turns to say the name of the festival, then add an action. (Làm theo nhóm, chọn một lễ hội. Lần lượt nói tên lễ hội đó và thêm vào hành động.)

A: Tôi đang định tới le hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để хеm những vũ công trinh diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để хem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và…

3. Listen and repeat the words. Then listen again and put them in the correct column according to their stress pattern. (Nghe và lặp lại các từ. Sau đó nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo trọng âm.)

Stress on 1st syllable (Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất) Stress on 2nd syllable (Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai)
gather relax
picture enjoy
artist hotel
lovely describe
famous rename

4. Circle the word with a different stress pattern from the others. Then listen and check. (Khoanh tròn từ có trọng âm khác các từ còn lại. Sau đó nghe và kiểm tra.)

1. ballon 2. complete 3. prepare 4. alone 5. tidy

5. tidy.

5. Read the following sentences and mark the stressed syllable in the underlined words. Then listen, check and repeat. (Đọc các câu sau và đánh dấu trọng âm trong các từ được gạch chân. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại)

1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (’dancers)

3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

Unit 9 lớp 7: A closer look 2 (phần 1 → 7 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Look at the pictures below. What information would you like to know about this festival? (Nhìn vào các tranh sau. Thông tin nào bạn muốn biết về lễ hội này?)

I would like to know (Tôi muốn biết)

– What is it? (Đó là lễ hội gì?)

– When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

– Where does it take place? (Nó diễn ra ớ đâu?)

– How often dues it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

– Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

2. Now look at the webpage. Complete the table about the festival. (Bây giờ nhìn vào trang web. Hoàn thành bảng sau về lễ hội.)

What? Cannes Film Festival
Who? Film directors, stars, critics
Where? Cannes city, France
When? May
How often? Every year
How? A panel of judges watches the new films.
Why? To award prizes for the best film

Hướng dẫn dịch

Liên hoan phim quốc tế Cannes

Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại đế chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

3. Now think about a festival you know in Viet Nam. Complete the table with information about that festival, then tell your partner about it. (Bây giờ hãy nghĩ về một lễ hội bạn biết ở Việt Nam. Hoàn thành bảng với các thông tin về lễ hội, sau đó nói cho bạn của bạn nghe về điều đó.)

What? Mid-Autumn Festival
Who? Children
Where? All around Viet Nam
When? On the 15th of August Lunar calendar
How? Children play and have a party with mooncakes, paper doctor, lanterns and other toys.
Why? According to the traditions, they have this party to protect children from a very big bad bear.

4. Join the questions to the types of answers. There may be more than one correct answer to each question. (Nối các câu hỏi với các dạng câu trả lời. Có thể có hơn một câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.)

Who – person: Đế hỏi về người.

Why – reason: Để hỏi về lí do.

Which – whole sentence (limited options): Để hói về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn).

Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu.

What – whole sentence: Để hỏi về cả câu.

When – time: Để hỏi về .

Where – place: Đế hỏi về nơi chốn.

How – manner: Để hói về cách thức.

5. Phuong is doing an interview for VTV. Can you match her questions with the interviewee's answers? (Phương đang thực hiện 1 cuộc phỏng vấn cho VTV. Bạn có thể nối các câu hỏi của cô ấy với câu trả lời của người được phỏng vấn không?)

English Tiếng Việt

Interviewer: Here I am with Elephant Race organizer, Phong Nguyen. What's this festival all about, Phong?

Phong: It's a race between elephants that are ridden by their owners, but actually it's a celebration of elephants.

Interviewer: When is it held?

Phong: It's normally in March.

Interviewer: Where is it held?

Phong: It's always held in Daklak. The location can change though – sometimes it's in Don village, sometimes near the river.

Interviewer: Why is it held?

Phong: Elephants are really important. They work really hard for us. The festival is our way of saying thank you to them.

Interviewer: Who comes to the festival?

Phong: Many elephants owners and local people. Also, there are more and more tourists every year.

Interviewer: How do elephants win the race?

Phong: Well, they have to reach the finish line first.

Phỏng vấn viên: Bây giờ tôi đang ở cạnh nhà tổ chức cuộc đua voi, Phong Nguyễn. Lễ hội này là gì vậy Phong?

Phong: Đó là cuộc đua giữa những chú voi.

Phỏng vấn viên: Lễ hội diễn ra khi nào?

Phong: Lễ hội thường diễn ra vào tháng Ba.

Phỏng vấn viên: Lễ hội diễn ra ở đâu?

Phong: Diễn ra ở Đắklắk. Địa điếm có thể thay đổi, tuy vậy thông thường là ở bản Đôn, thi thoảng thì ở gần dòng sông.

Phỏng vấn viên: Tại sao lễ hội lại được tổ chức?

Phong: Các chú voi rất quan trọng với người dân chúng tôi. Chúng làm việc rất chăm chi vì lợi ích của chúng tôi. Lễ hội này là lời cảm ơn của chúng tôi đối vói nhũng chú voi.

Phỏng vấn viên: Ai đến dự lễ hội?

Phong: Nhiều chú voi và người dân địa phương. Ngày càng có nhiều du khách đến thăm hàng năm.

Phỏng vấn viên: Các chú voi giành khi nào?

Phong: Ồ, khi chúng chạm vạch đích đầu tiên.

6. Now make questions for the underlined parts. (Bây giờ hày đặt câu hói cho phần gạch chân.)

1. Where did you buy this T-shirt for your brother?

2. How often do you go to the music festival?

3. Why did your friends save money?

4. When did you go to the Flower Festival in Dalat?

5. How do the Vietnamese decorate their houses during Tet?

7. Game: FESTIVAL MYSTERY

Làm việc theo nhóm, một học sinh nghĩ về lễ hội bạn ấy thích. Các học sinh khác đặt các câu hỏi về lễ hội để tìm ra đó là lễ hội gì. Nhớ sử dụng H/Wh – questions hoặc các cụm trạng ngữ.

A: Where is the festival held?

B: In the USA and some other countries in the world,

A: When do people celebrate it?

B: On October 31st.

A: What do people do?

B: They put pumpkin lanterns outside their homes.

A: Is it Halloween?

B: Yes, it is.

Unit 9 lớp 7: Communication (phần 1 → 4 trang 31 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Look at the animal below. Discuss the following questions with a partner. (Nhìn vào con vật dưới đây. Thảo luận các câu hỏi sau với một bạn.)

a. It's a turkey.

b. It's one of the traditional food of an important festival.

c. Thanksgiving.

2. Now listen and check your answers. (Bây giờ nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

3. In pairs, write true (T) or false (F) for the following sentences. Then listen again and check. (Làm theo cặp, viết đúng (T) hoặc sai (F) cho các câu trả lời sau. Sau đó nghe lại và kiểm tra.)

1. F 2. F 3. T 4. F 5. T 6. F 7. T

Hướng dẫn dịch

1. Ngày lễ Tạ ơn là ngày lễ hội theo mùa chỉ diễn ra ở Mỹ.

2. Lễ hội diễn ra vào ngày thứ Ba của tuần thứ ba trong tháng 11.

3. Nhũng người trong gia đình và bạn bè tập trung lại dự yến tiệc.

4. Ở nhiều gia đình, chỉ có người lớn chuẩn bị yến tiệc.

5. Bánh ngô là một trong những món ăn truyền thống.

6. Sau bữa tiệc, mọi người luôn ớ nhà để chơi các trò chơi bảng.

7. Mọi người giúp đỡ những người thiếu may mắn vào ngày lễ Tạ ơn.

4. Work in pairs. Imagine that one of you is from the USA and the other from Phu Ye Viet Nani. Ask and answer questions about Thanksgiving and Hoi Mua, a harvẽt festival in Phu Yen. Use the information in this lesson and on page 35. (Làm việc theo cặp. rằng một trong số các bạn đến từ Mỹ và một bạn khác đến từ Phú Yên, Việt Nam. Hỏi và trả lời câu hói về ngày lễ Tạ ơn và Hội Mùa, một lễ hội thu hoạch ở Phú Yên. Sử đụng thông tin trong bài học và trang 35.)

A: This photo is so beautiful. Where did you take it?

B: I took it at Hoi Mua festival in my village. Do you have a festival in your country?

A: Sure. Thanksgiving is an example. When do you celebrate Hoi Mua? In March. What about Thanksgiving?

A: In November. Why do you celebrate Hoi Mua?

B: We celebrate Hoi Mua to thank the Rice God for the crop and to pray for better crops in the future. Families also worship their ancestors and parents on this occasion.

A: Who takes part in Hoi Mua?

B: Everybody in our village does. What about Thanksgiving? Who participates in this celebration?

A: Most American families. What do they do in Hoi Mua?

B: They do lots of activities such as playing drums, dancing, drinking rice wine, etc. There are also some cultural activities such as buffalo races, cultural shows and traditional games. Could you tell me some activities in Thanksgiving?

A: We gather to have a feast with turkey. Turkey is the traditional food of Thanksgiving.

B: Wow. I like turkey. Tell me more about…

Hướng dẫn dịch

A: Bức hình này đẹp quá. Cậu chụp ở đâu thế?

B: Tớ chụp ở Hội Mùa trong làng tớ. Nước cậu có lễ hội không?

A: Có chứ. Lễ Tạ ơn chẳng hạn. Các cậu tổ chức Hội Mùa khi nào?

B: Vào tháng 3. Thế còn lễ Tạ ơn?

A: Vào tháng 11. Tại sao các cậu tổ chức Hội Mùa?

B: Chúng tớ tổ chức Hội Mùa để cảm ơn Thần Nông vì đã giúp mùa màng tốt tươi và nguyện cầu cho mùa màng tốt hơn nữa trong tương lai. Các gia đình cũng cầu nguyện cho tổ tiên, cha mẹ trong dịp này.

A: Ai tham gia Hội Mùa?

A: Mọi người trong làng tớ. Thế còn ngày lễ Tạ ơn? Ai tham gia lễ này?

B: Hâu hết các gia đình ở Mỹ. Họ làm gì trong Hội Mùa?

A: Có nhiều hoạt động như chơi trống, nhảy múa, cần, v,v… Có cả những hoạt động văn hóa như đua trâu, trình diễn văn hóa và các trò chơi truyền thống. Cậu có thế kể cho tớ vài hoạt động trong ngày lễ Tạ tm không?

B: Chúng tớ họp mặt và ăn tiệc có món gà tây. Gà tây là món truyền thống của lễ Tạ ơn mà.

A: Chà. Tớ thích gà tây. Kể cho tó nghe về…

Unit 9 lớp 7: Skills 1 (phần 1 → 6 trang 32-33 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. In pairs, look at the pictures below. They are all from the La Tomatina Festival in Spain. Put them in the order you think they happen at the festival. (Làm theo cặp, nhìn vào các tranh dưới đây. Tất cả đều từ lễ hội La Tomatina ở Tây Ban Nha. xếp chúng theo thứ tự mà bạn nghĩ sẽ xảy ra trong lễ hội.)

giai bai tap tieng anh lop 7 moi unit 9 festivals around the world - Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 9: Festivals around the world

 

1. C 2. D 3. A 4. B

2. Now quickly read the texts below and check your answers. (Bây giờ hãy đọc nhanh bài văn dưới đây và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Hướng dẫn dịch

Gửi từ: carlos@fastmail.com

Gửi đến: nick@quickmail.com

Chủ đề: Trước lễ hội ném thực phẩm lớn nhất thế giới.

Chào Nick,

Gia đình tớ đã đến Bunol, Tây Ban Nha ngày hôm qua. Đó là thị trấn mà lễ hội La Tomatina được tổ chức vào thứ tư cuối cùng của tháng Tám hàng năm. Có hàng ngàn người ở đây. Thật là may mắn, thời tiết rất tuyệt vời.

Nhà tớ thức rất khuya nhưng lại dậy sớm buổi sáng để tham dự lễ hội. Nhà tớ thấy một số người đã đặt thịt giăm bông lên trên đỉnh những cây cột bôi mỡ trơn trượt.

Bây giờ tớ phải đi đây.

Carlos

Gửi từ: carlos@fastmail.com

Gửi đến: nick@quickmail.com

Chủ đề: Thật là vui Nick thân,

Hôm qua là ngày thú vị nhất trong cuộc đời tớ!

Vào buổi sáng, nhiều người cố gắng trèo lên cây cột để lấy miếng thịt giăm bông. Vào11 giờ sáng, chúng tớ thấy một vòi nước bắn ra từ súng phun nước và tình trạng hỗn độn bắt đầu. Các túi cà chua từ các xe tải được đổ ra đám đông và chúng tớ bắt đầu ném cà chua vào nhau. Chúng tớ phải đeo kính để bảo vệ mắt của tớ.

Sau một giờ, chúng tớ thấy một tia nước khác và cà chua được ngừng ném. Toàn bộ quảng trường đều thành màu đỏ do những dòng sông nước cà chua. Cuối cùng chúng tớ nếm thử món Paella cà chua, một món cơm Tây Ban Nha truyền thống. Cùng với người dân địa phương và du khách, nhà tớ thưởng thức các món đồ ăn và thức uống ngon lành.

Tớ vẫn còn thấy mệt, nên tạm biệt nhé.

Carlos

3. Read the the texts again and answer the questions. (Đọc lại bài văn lần nữa và trả lòi câu hỏi.)

1. It's celebrated on the last Wednesday every August.

2. We stayed up late.

3. They placed the ham on the top of the greasy pole.

4. They had to wear the goggles to protect their eyes.

5. It was a jet from water cannons.

6. It was red with rivers of tomato juice.

4. Work in groups. Look at the newspaper headlines about two unusual festivals around the world. Discuss what you think is unusual about them. (Làm việc theo nhóm. Nhìn vào các tiêu đề bài báo về 2 lễ hội kì lạ trên thế giới. Thảo luận điều bạn nghĩ là kỳ lạ.)

Name of festival: Tet Holiday Flower Festival (Lễ hội hoa xuân)

– What was the festival? (Lễ hội đó là gì?)

They display and decorate Nguyen Hue Street in Hồ Chí Minh City with many flowers and lights.

Họ trưng bày và trang trí đường Nguyễn Huệ ở Thành phố Hồ Chí Minh với rất nhiều hoa và đèn.

– Who celebrated it? (Ai tổ chức?)

Ho Chi Minh City People’s Committee. ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

– Where was it held? (Nó ở đâu?)

It’s in Nguyen Hue Street, District 1, Hồ Chí Minh City.

Nó ở đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

– How was it held? (Nó được tổ chức như thế nào?)

People decorate the Street with many kinds of flower for 1 week in Tet Holiday. People come there to enjoy the flowers and take pictures. Người ta trang trí đường Nguyễn Huệ với nhiều loại hoa trong vòng 1 tuần vào dịp Tết. Người ta đến đó để thưởng thức hoa và chụp hình.

– Why was it held? (Tại sao nó được tổ chức?)

They do it to welcome the Tet Holiday.

Họ tổ chức để chào mừng dịp Tết.

– When was it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

In Tet Holiday. Vào dịp Tết.

5. Choose one festival to teach your group about. Read the information about your festival. Plan what you will say. (Chọn một lễ hội để dạy cho nhóm bạn. Đọc thông tin về ỉễ hội của bạn. Lên kế hoạch cho điều bạn sẽ nói.)

  Cheese-rolling (Lăn phô mai) Monkey buffet (Tiệc dành cho khỉ)
What? (cái gì?) Lễ hội theo mùa, người ta chay đua xuống đồi để bắt phô mai. Lễ hội mà có khoảng 2000 bản địa được cho ăn trái cây và rau.
Where? Đồi Cooper, Gloucester, Anh Quốc Đền Pra Prang Sam Yot, phía Bắc thủ đô Bangkok, Thái Lan
When? Mùa xuân hàng năm Hàng năm
Who? Mọi người từ khắp nơi trên thế giới Khách du lịch và người dân địa phương
Why? Để xem ai là người đầu tiên bắt được phô mai. Để thu hút thêm du khách, để kỷ niệm một câu chuyện tôn giáo về một con khỉ.
How? Rất nhiều khó khăn, ngọn đồi rất dốc và nhiều người bị thương. Các nhà tổ chức mua khoảng 2000 kg hoa quả và rau cù.

6. Present your festival to your partner. Allow time for them to ask questions at the end. (Trình bày lễ hội bạn chọn với bạn của bạn. Cho họ thời gian để hỏi các câu khi kết thúc.)

Unit 9 lớp 7: Skills 2 (phần 1 → 5 trang 33 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Look at the pictures below. What kind of festivals do you think it is? Share your ideas with a partner. (Nhìn vào các tranh bên dưới. Bạn nghĩ đó là kiểu lễ hội nào? Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn cùng lớp.)

giai bai tap tieng anh lop 7 moi unit 9 festivals around the world 1 - Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 9: Festivals around the world

I think this is a music festival. (Tôi ngĩ đây là một lễ hội âm nhạc)

2. Listen to Nick talk about a music festival he attended. Tick (√) true (T) or false (F.) Correct the false sentences. (Lắng nghe Nick nói về một lễ hội âm nhạc cậu ta đã tham dự. Đánh dấu (√) T hoặc F. Sửa lại các câu sai.)

1. F

→ The Isle of Wight is the most well-known festival in our country

2. T

3. F

→ Nick and his family stayed in a tent.

4. F

→ Jon Bon Jovi is the favourite singer of Nick's father

5. T

1. Isle of Wight là lễ hội nổi tiếng nhất đất nước chúng tôi.

2. Có khoảng 60,000 người tham gia lễ hội này năm ngoái.

3. Nick và gia đình cậu ấy ở trong một căn lều.

4. Jon Bon Jovi là yêu thích của bố Nick.

5. Ban nhạc cùa Jon Bon Jovi đã trình diễn gần 3 giờ .

3. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

1. It takes place every June.

2. They are music bands.

3. He interested the audience with the hit songs.

4. They also went to the Bohemian woods.

5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

4. Think about a festival you attended. Make notes about it below. (Nghĩ về một lễ hội bạn đã tham dự. Ghi chú về nó dưới đây.)

Name of festival 1000th Anniversary of Thang Long – Ha Noi Festival
What was the festival? Lots of activities in this festival such as: fireworks display, military parade, music performance, ect.
Who celebrated it? Vietnam government.
Where was it held? Everywhere in Viet Nam and Ha Noi is the centre.
When was it held? From October 1st 2015 to October 10th 2015.
How was it held? People do a lot of activities such as: fireworks, parties, parade and other interesting things.
Why was it held? To celebrate tile 1000th anniversary of Ha Noi.

5. Now write a short paragraph about the festival you attended. Use the notes above. (Bây giờ viết một đoạn văn ngắn về một hội bạn đã tham gia. Sử dụng các ghi chú bên trên.)

Five years ago, I attended a very big festival in Ha Noi. It's called 1000th Anniversary of Thang Long – Ha Noi Festival. There are a lot of activities in this festival such as fireworks display, military parade, music performances, ect. It was organized very splendidly because the organizers are the Viet Nam government. Millions of people came to Ha Noi to participate in this great festival. It was held for ten days from October 1st 2015 to October 10th 2015.1 saw lots of fireworks, parties, parades during these days. It was interesting. I took so many pictures on this festival because there were plenty of beautiful scenes. We organized this great festival to celebrate the 1000th anniversary of Thang Long – Ha Noi.

Unit 9 lớp 7: Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Rearrange the letters to make reasons for holding festivals. Then match them to the pictures of the festivals. (Sắp xếp các chữ cái để tạo thành lí do tổ chức lễ hội. Sau đó nối chúng với các bức tranh về lễ hội.)

1. religious 2. music 3. superstitious 4. seasonal

2. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu sau với dạng dúng của từ trong ngoặc.)

1. cultural 2. parade 3. Celebratory
4. festive 5. performance 6. celebration

Hướng dẫn dịch

1. Nhiều hoạt động văn hóa và nghệ thuật được tổ chức như là một phần của Lễ hội hoa ở Đà Lạt.

2. Tôi đã xem cuộc trình diễn diễu hành hoa khi tôi tham gia lễ hội hoa năm rồi.

3. Chúng tôi đã có một bữa ăn mừng ngày của ông.

4. Mùa Giáng sinh cũng được gọi là mùa lễ hội.

5. Tôi thích những màn trình diễn bài hát dân gian.

6. Có một lễ kỷ niệm cho những cô gái Nhật vào ngày 3 tháng Ba hàng năm.

3. Complete each question with a suitable HZWh-question word. More than one question word may be accepted. (Hoàn thành mỗi câu với một từ hỏi. Hơn một từ hỏi có thể dược chấp nhận.)

1. What 2. Where 3. How
4. Which 5. Why/Where/When/How 6. When

Hướng dẫn dịch

1. Nhìn vào bức hình này! Bạn đang làm gì với những cây nến vậy?

2. Bạn đã ở chỗ nào khi ra Hà Nội?

3. Bạn phát âm tên của lễ hội như thế nào?

4. Em trai của bạn thích Lễ hội hoa Tulip Tesselaar hơn hay lễ hội Thời gian hoa Tulip?

5. Người ta tổ chức lễ hội Dewali ở đâu/ khi nào/ như thế nào/ để làm gì?

6. Họ đã đến Đà Nẵng khi nào? Vào ngày 29 tháng Tư.

4. Make your own sentences with the adverbial phrases from the box. (Tạo thành câu riêng của bạn với các cụm trạng từ trong khung.)

1. There are many festivals which are held in Ho Chi Minh City.

2. Attended a big Christmas party last December.

3. People celebrate Thanksgiving to say thanks for what they have.

4. Houses are decorated with apricot blossoms during Tet.

5. We celebrate Mid – autumn Festival every year.

5. Role-play in pairs, student A is a reporter, student B is a secondary school student. Continue the conversation below. (Chơi trò đóng vai theo cặp. Học sinh A là phóng viên. Học sinh B là một học sinh cấp 2. Tiếp tục cuộc đàm thoại dưới đây.)

Reporter: I'm a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some questions about your favourite festival? (Anh là phóng viên đến từ Tạp chí Văn hóa. Anh có thể hỏi em vài câu hỏi về lễ hội ưa thích của em không?)

Student: Yes, of course. I like the Diwali festival best. (Dĩ nhiên rồi. Em thích lễ hội Diwali nhất.)

Reporter: Well, where's the festival held? (Ồ, lễ hội được tổ chức ở đâu?)

Student: It is held in India. (Nó được tổ chức ờ Ấn Độ.)

Reporter: What kind of festival is it? (Đó là loại lễ hội gì?)

Student: It's a religious festival. (Đó là lễ hội tôn giáo.)

Reporter: When is it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

Student: IPs normally held in October or November every year. (Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival. (Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

Student: Last year. I went there with my family for a holiday. (Năm ngoái. Em đến đó với gia đinh vào kì nghỉ lễ.)

Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hộỉ đó như thế nào?)

Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trà lời của em.)

Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

Unit 9 lớp 7:Project (phần 1 trang 35 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Work in groups of three or four. (Làm việc theo nhóm ba hoặc bốn người.)

2. Think of a new festival that you would like to have. Be creative! (Nghĩ về một lễ hội mói bạn muốn thành lập. Hãy thật sáng tạo.)

3. Complete the following table with all information about this festival. (Hoàn thành bảng sau với các thông tin trong lễ hội.)

4. Draw pictures of this festival or cut relevant pictures from magazines. (Vẽ các bức tranh về lễ hội này hoặc cắt tranh từ trong các cuốn tạp chí.)

5. Present your festival to the class. (Trình bày lễ hội bạn chọn trước lớp.)

What? Vietnamese food festival (Lễ hội ẩm thực Việt)
Who? All Vietnamese can participate (Tất cả công dân Việt Nam có thể tham gia)
Where? In Ha Noi, Da Nang, and Ho Chi Minh City (Ở Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh)
When? In February (vào tháng 2)
How often? Every year (hàng năm)
Why? To promote the value of Vietnamese food and introduce it to international friends. (Để quảng bá ẩm thực Việt và với bạn bè quốc tế)
How? Each participant will cook a dish, then he/she will decorate and give a presentation about it. A board of chefs will evaluate it. The winner is the one who has the most delicious dish, the most beautiful decoration and the best presentation for that dish. (Mỗi người tham gia sẽ nấu một món ăn, sau đó anh/cô ấy sẽ trang trí nó và thuyết trình về nó. Hội đồng đầu bếp sẽ đánh giá nó. Người thắng cuộc là người có món ăn ngon nhất, trang trí đẹp nhất và thuyết trình hay nhất về món ăn đó.)

Hướng dẫn dịch

HỘI MÙA PHÚ YÊN

Những người dân tộc thiểu số ở vùng Phú Yên tổ chức Hội Mùa vào tháng 3 hàng năm. Nó được tổ chức nhằm cảm ơn Thần Nông về vụ mùa và để nguyện cầu cho mùa màng bội thu hơn nữa trong tương lai. Các gia dinh cũng thờ cúng tổ tiên và cầu nguyện cho cha mẹ trong dịp này. Những người dân làng tình nguyện quyên góp tiền và các thứ khác để kỷ niệm lễ hội này.

Trong lễ hội, các sư thầy được mời đến để tụng kinh. Mọi người chơi trống, ca hát và nhảy múa. Họ cũng uống rượu gạo bằng một ổng tre dài và nhỏ. Có một số các hoạt động khác như trình diễn văn hóa, đua trâu và các trò chơi truyền thống. Không khi hội được ở khắp nơi trong thôn làng.

Xem thêm:  Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 3: Community service

Bình luận bài viết

Có thể bạn quan tâm

DMCA.com Protection Status