Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 8: English speaking countries

Đánh giá bài viết

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 8: English speaking countries

Từ vựng Unit 8

Để học tốt Tiếng Anh 8 thí điểm, phần dưới đây liệt kê các từ vựng có trong Tiếng Anh 8 Unit 8: English speaking countries.

International (adj) Quốc tế
Summer camp (n) Trại hè
Absolutely (adv) Hoàn toàn, tuyệt đối
Country (n) Đất nước, quốc gia
Official language (n) Ngôn ngữ chính thức
Perhaps (adv) Có lẽ
Practice (v) Thực hành
Look forward to (v) Mong đợi
Native (adj) Thuộc bản xứ
Accent (n) Âm, giọng điệu
Mother tongue (n) Tiếng mẹ đẻ
Icon (n) Biểu tượng
Symbolize (v) Tương trưng cho
Scenic (adj) Thuộc quang cảnh đẹp
Parade (n) Cuộc diễu hành
Cattle station (n) Trại gia súc
Loch (n) Hồ
Monument (n) Đài tưởng niệm
Art centre (n) Trung tâm nghệ thuật
Freedom (n) Sự tự do
Thanksgiving (n) Ngày lễ tạ ơn
Entertainment (n) Sự giải trí
Throughout (adv, pre) Xuyên suốt, toàn bộ
March (v, n) Sự hành quân
debate (v) Cuộc tranh luận
Competition (n) Cuộc thi
Excursion (n) Cuộc đi chơi, đi tham quan
Journalism (n) Nghề báo, báo chí
Exhibition (n) Cuộc triển lãm
Surround (v, n) Vòng quanh, vây quanh
Territory (n) Lãnh thổ
North pole (n) Bắc Cực
Arctic circle (n) Vòng cực
Diverse (adj) Khác nhau, đa dạng
Spectacular (adj) Đẹp, ngoạn mục
Waterfall (n) Thác nước
illustrate (v) Minh họa
Garment (n) Áo quần
Koala (n) Con gấu Koala
Kangaroo (n) Con chuột túi
Amazing (adj) Thú vị
Endless (adj) Vô tận
Century (n) Thế kỉ
Haunt (v, n) Ám ảnh, ma ám
Ghost (n) Con ma
Attraction (n) Sự thu hút
Raincoat (n) Áo mưa
Brigade (n) Lữ hành
Tour guide (n) Hướng dẫn viên du lịch
Schedule (n) Lịch trình
Trolley (n) Xe đẩy
Arctic Ocean (n) Bắc Băng Dương
Pacific Ocean (n) Thái Bình Dương
Capital (n) Thủ đô
State (n) Tiểu bang
appealing (adj) Cuốn hút, cảm động
puzzle (n) Sự bối rối, khó xử

 

Getting Started (phần 1-4 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

1. Listen and read.

Hướng dẫn dịch:

Nick: Trại hè quốc tế của bạn như thế nào vậy Phong?

Phong: Tuyệt, thật tuyệt vời.

Nick: Bạn trông có vẻ rất vui. Bạn thích gì về nó?

Phong: Thật khó để nói. Mọi thứ thật tuyệt vời: những người bạn, những nơi mà mình viếng. Những hoạt động…

Nick: Ồ… Tiếng Anh của cậu đã cải thiện nhiều rồi đấy!

Phong: Chắc rồi. Mình sử dụng tiếng Anh mỗi ngày, với những người từ những nước khác.

Nick: Họ đến từ đâu vậy?

Phong: Mọi nơi! Những nơi như Ấn Độ, Canada… Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính thức ở Singapore.

Nick: Đúng vậy. Bạn có kết bạn với ai ở những nước nói tiếng Anh không?

Phong: Mình trong nhóm với 2 bạn nam từ Úc và một bạn nữ từ Mỹ.

Nick: Bạn có thấy khó khăn khi hiểu họ không?

Phong: Mình thấy thật khó để hiểu họ, lúc đầu là vậy. Có lẽ bởi vì giọng của họ nhưng bây giờ thì ổn rồi.

Nick: Thật tuyệt khi bạn có thể thực hành tiếng Anh với người bản xứ. Khi nào bạn trở về?

Phong: Trại của chúng mình đóng vào ngày 15 tháng 7 và mình bắt chuyến bay đêm trở về cùng ngày.

Nick: Mong rằng gặp được cậu sau. Bảo trọng!

Phong: Cảm ơn cậu. Tạm biệt.

a. Find a word or an expression… (Tìm một từ hoặc một cách diễn đạt trong bài hội thoại mà bạn sử dụng khi bạn…)

1. nghĩ điều gì là tuyệt vời = awesome/ just awesome

2. đồng ý với ai đó = absolutely/ right

3. không thể quyết định = It's hard to say

4. không chắc về điều gì = Perhaps

b. Read the conversation again… (Đọc lại bài hội thoại và trả lời những câu hỏi sau.)

1. Where is Phong now? (Phong đang ở đâu?)

=> He's at an international summer camp (in Singapore).

2. Where do the campers come from? (Những người của trại đến từ đâu?)

=> They come from different countries.

3. What has Phong done so far? (Cho đến giờ Phong đã làm gì?)

=> He has made new friends, visited places, and taken part in different activities.

4. Why has he been also to improve his English? (Tại sao anh ấy có thể cải thiện tiếng Anh của mình?)

=> Because he uses English every day with people from different countries.

5. Who are in the same team with Phong? (Ai là người cùng đội với Phong?)

=> Two boys from Australia and a girl from the USA.

6. When can Nick see Phong? (Khi nào Nick có thể gặp Phong?)

=> After July 15th.

2. Complete the sentences with… (Hoàn thành những câu với những từ/ cụm từ trong khung.)

1. summer camp 2. english speaking countries 3. native speakers
4. The USA 5. accents 6. official language

3. Put the names of the countries… (Đặt tên nước bên dưới quốc kì của nó.)

1. the USA 2. the United Kingdom
3. Singapore 4. Australia
5. Canada 6. New Zealand

4. GAME WHERE ARE THEY? Work in groups of five or six…. (Trò chơi: Họ ở đâu? Làm việc theo nhóm 5 hoặc 6. Xác định 6 quốc gia trong phần 3 trên bản đồ bên dưới. Nhóm nào tìm ra được tất cả các quốc gia đầu tiên sẽ thắng.)

Các bạn tự thảo luận với nhau dựa vào kiến thức địa lý của mình nhé.

 

A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 18 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Write the names for the people… (Viết tên cho những người thuộc những nơi sau. Sau đó nghe và lặp lại các từ.)

Country People
1. the USA the Americans
2. England the English
3. Scotland Scotish/ the Scots
4. Wales the Welsh
5. Ireland the Irish
6. Canada the Canadians
7. Australia the Australians
8. New Zealand the New Zealanders

2. Change the words into a noun (N),… (Thay đổi các từ sau đây thành danh từ (N), tính từ (A) hoặc động từ (V).)

1. historic (có thật trong lịch sử) N = history
2. symbol (biểu tượng) V = symbolise
3. legend (truyền thuyết) A = legendary
4. iconic (mang tính biểu tượng) N = icon
5. spectacle (cảnh tượng) A = spectacular
6. festive (liên quan đến lễ hội) N = festival
7. scenery (phong cảnh) A = scenic
8. attraction (sự hấp dẫn) V = attract

3. Use the words in the box to… (Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành các câu.)

1. icon 2. symbolises 3. scenic 4. unique 5. attracts

Hướng dẫn dịch:

1. Cầu cổng vàng ở San Francisco là một biểu tượng của thành phố nổi tiếng này.

2. Big Ben là một công trình kỷ niệm chính ở London mà biểu tượng cho nước Anh.

3. New Zealand nổi tiếng về vẻ đẹp cảnh quang của rừng và núi.

4. Úc là nhà của những động vật độc đáo như chuột túi và gấu koala, mà là sinh ra ở Úc.

5. Lễ hội Glastonbury ở Anh là một lễ tổ chức âm nhạc và thu hút hàng ngàn người.

4. Match the words/ phrases with… (Nối những từ/ cụm từ với hình ảnh.)

1. castle (lâu đài) 2. loch (hồ)
3. parade (diễu hành) 4. monument (đài tưởng niệm)
5. state (bang) 6. cattle station (trạm gia súc)

Pronunciation

5. Listen and repeat the words. (Nghe và lặp lại các từ.)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 8: English speaking countries

6. Mark the stress in the underlined… (Đánh dấu trọng âm cho những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu sau.)

1. Chi'nese 2. refu'gee 3. trai'nee 4. Japa'nese 5. guaran'tee

1. Một phần năm số dân số trên thế giới là người Trung Quốc.

2. Người tị nạn là người buộc phải rời khỏi một quốc gia.

3. Con gái tôi là một huấn luyện viên.

4. Tiếng Nhật là ngôn ngữ của người Nhật.

5. Chiếc máy in này được bảo hành 2 năm.

 

A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Grammar

1. Complete the sentences with… (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ (hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành).)

1. has served 2. is increasing 3. symbolises
4. form 5. has celebrated 6. is

1. Nhà hát Opera Sydney nổi tiếng đã phục vụ như một trung tâm nghệ thuật kể từ năm 1973.

2. Có khoảng 750 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới và con số này đang tăng lên nhanh chóng.

3. Tượng Nữ thần Tự do ở New York là đài tưởng niệm mà biểu tượng cho sự tự do.

4. Anh Quốc, Scotland, Wales và Bắc Ireland cùng hình thành nên Vương Quốc Anh.

5. Nước Mỹ tổ chức ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm của tuần thứ 4 tháng 11 kể từ năm 1864.

6. New Zealand được chia thành đảo Bắc và đảo Nam.

2. Four of the underlined verbs in the… (Bốn trong số những động từ gạch dưới trong đoạn văn sau được chia không đúng thì. Hãy tìm và sửa lại cho đúng.)

4 động từ sai Sửa
(2) visit → have visited
(3) increases → is increasing
(5) has celebrated → celebrates
(7) are dancing → dance

California là nhà của công viên biểu tượng thế giới – Disneyland. Hơn 670 triệu người đã viếng nó kể từ khi nó mở cửa vào năm 1950 và con số đang tăng lên nhanh chóng. Một loại hình giải trí khác được cung cấp khắp rông viên. Cuộc diễu hành các nhân vật của chuột Mickey, một sự kiện phổ biến nhất, đã tổ chức âm nhạc từ những bộ phim Disney nổi tiếng. Trong đám diễu hành, những nhân vật nổi tiếng của Disney diễu hành dọc trên đường, hoặc trên xe diễu hành hoặc đi bộ. Chúng nhảy múa theo nhạc, chào khách tham quan, nói chuyện với trẻ con và tạo dáng chụp hình. Mọi người đều được chào đón tham gia trong niềm vui.

3.a Read the schedule and underline… (Đọc thời khóa biểu sau đây và gạch dưới những động từ trong câu miêu tả các hoạt động.)

Gợi ý:

1. takes             2. leaves

1. Cuộc thi tranh luận diễn ra ở hội trường chính vào ngày 3 tháng 4.

2. Xe buýt tham quan nhà máy sô-cô-la rời đi lúc 8 giờ sáng ngày 14 tháng 4.

b. Work in groups. Discuss the questions. (Làm việc theo nhóm. Thảo luận các câu hỏi.)

1. What time do the sentences refer to the present or the future? (Các câu đề cập đến thời gian nào: hiện tại hay tương lai?)

=> The future.

2. What tense are the verbs in the sentences? (Những động từ trong câu ở thì nào?)

=> The present simple.

4. Use the verbs in the box in… (Chia động từ trong khung ở dạng đúng để hoàn thành các câu miêu tả những hoạt động trong phần 3a.)

1. starts – finishes 2. takes place 3. holds 4. hosts 5. lasts

1. Bài nói trước công chúng bắt đầu lúc 11:15 và kết thúc lúc 12:45 ở phòng số 6, Tòa nhà Felix.

2. Lễ hội thể thao diễn ra ở trung tâm thể thao vào ngày 18 tháng 4. Nó là ngày để tuyên truyền sự tham gia của trẻ em trong các hoạt động thể thao.

3. Liên hiệp báo chí trường học tổ chức lễ khai mạc câu lạc bộ báo chí của họ vào ngày 16 tháng 4 ở thư viện trường.

4. Thư viện trường chủ trì cuộc triển lãm ảnh.

5. Cuộc triển lãm ảnh kéo dài 2 ngày từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 4.

5. Make notes of some activities… (Ghi chú một vài hoạt động mà trường bạn đã lên kế hoạch cho tuần tới. Viết 5 câu về các hoạt động, sử dụng thì hiện tại đơn với ý nghĩa tương lai.)

Gợi ý:

Mon: Students participate in a sports competition with other schools nearby.

Tue: The school holds an additional course for students to take lessons in music, dance or art.

Wed: Students go to some hospitals to do voluntary work such as looking after elderly people, cooking meals for homeless people…

Thu: The school holds an English-speaking contest for the best students.

Fri: The school has a ceremony to celebrate the 25th anniversary of the school.

Hoặc:

Mon: We have a meeting with some native English teachers.

Tue: The football match between our school and Olympiad school takes place.

Wed: There is a photo exhibition in our school.

Thu: The photo exhibition last 2 days from Wednesday to Thursday.

Fri: We have a small party to say thanks and goodbye to some native English teachers.

 

Xem thêm:  Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 7: Pollution

Communication (phần 1-3 trang 21 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

1. Do the quiz and choose… (Giải câu đố và chọn câu trả lời đúng.)

Gợi ý:

1. C 2. A 3. C 4. B 5. B
6. B 7. C 8. A 9. A 10. A

Hướng dẫn dịch:

1.………… đều được bao quanh bởi biển.

A. Vương quốc Anh và Mĩ

B. Canada và New Zealand

C. Úc và New Zealand

D. Mỹ và Úc

2. Trong số các quốc gia này,…………. là quốc gia trẻ nhất.

A. Úc         B. Canada

C. Mĩ         D. Vương quốc Anh

3. Thủ đô của New Zealand là…………………

A. Canada         B. Thủ đô Washington

C. Wellington         D. Ottawa

4.………….. đa dạng nhất về địa lí và khí hậu.

A. Canada         B. Mĩ

C. Vương quốc Anh         D. New Zealand

Loading...

5. Thác Niagara là thác nước biểu trượng ở…………

A. Wales         B. Canada

C. Anh         D. Úc

6.…………… gần Bắc Cực nhất.

A. Mĩ         B. Canada

C. New Zealand         D. Úc

7. Hình nào bên dưới minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau?

A. chạm ngón chân         B. chạm trán

C. chạm mũi         D. chạm tay

8. Váy là trang phục truyền thống cho……………

A. đàn ông Scotland         B. người Maori ở New Zealand

C. người Mĩ         D. người bản địa ở Châu Úc

9. Động vật này,………… là biểu tượng của nước Úc.

A. chuột túi         B. gấu túi

C. thỏ         D. đà điểu

10.……………. nằm ở London.

A. Quảng trường Trafalgar

B. Quảng trường Thời đại

C. Tháp Sky

D. Khối đá Ayers

2. Write the names of the… (Viết tên của các quốc gia bên cạnh các thông tin sau.)

Thông tin Quốc gia
1. Nó có 50 bang. Mỹ
2. Nó có dân số ít nhất. New Zealand
3. Nó có những câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng nhất thế giới. Vương quốc Anh
4. Nó có những phần lãnh thổ bên trong vòng Nam Cực. Canada
5. Nó vừa là một nước vừa là một lục địa. Úc

3. GAME: HOW MUCH DO YOU KNOW… (Trò chơi: Bạn biết bao nhiêu về một quốc gia?)

a. Work in groups. Choose a country… (Thực hành theo nhóm. Chọn một quốc gia và cùng nhau tìm ra càng nhiều thông tin về nó càng tốt. Chuẩn bị một bài giói thiệu ngắn về quốc gia đó. Đừng nói ra tên quốc gia.)

– This country is in the north of Asia. It has the biggest population in the world. It has the 3rd big square in the world. Its capital is Beijing.

=> China

Đây là một quốc gia Bắc Á. Nó có dân số lớn nhắt thế giới. Nó có diện tích lớn thứ 3 thế giới. Thủ đô cùa nó là Bắc Kinh.

– This country is the biggest country in South America. It is the largest country to have Portuguese as an official language. It's capital is Brasilia.

=> Brazil

Đây là quốc gia lớn nhất Nam Mĩ. Nó là quốc gia có tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức lớn nhất thế giới. Thủ đô của nó là Brasilia.

b. Each group then presents their introduction… (Mỗi nhóm sau đó trình bày bài giới thiệu trước lớp. Lớp sẽ….)

1. cố gắng tìm ra đó là quốc gia nào

2. bình chọn cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất

Dựa vào phần a ở trên.

 

Skills 1 (phần 1-5 trang 22 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Reading

1. Discuss the questions. Then… (Thảo luận những câu hỏi. Sau đó đọc đoạn văn.)

1. Where is Scotland? (Scotland là ở đâu?)

=> It's in the north of Great Britain.

2. What is this land famous for? (Vùng đất này nổi tiếng về gì?)

=> It's famous for its rich and unique culture as well as its amazing natural beauty, historic castles, traditional festivals and whisky.

Hướng dẫn dịch:

SCOTLAND – VÙNG ĐẤT CỦA NHỮNG TRUYỀN THUYẾT

Scotland nắm ở phía bắc nước Anh. Nó nổi tiếng về nền văn hóa phong phú cũng như vẻ đẹp thiên nhiên tuyệt vời. Khách tham quan đến vùng đất này có thể dành suốt cả ngày để khám phá những lâu đài cổ hàng thế kỉ. Nhưng hãy cẩn trọng – truyền thuyết nói rằng một số lâu đài này bị các hồn ma ám. Những người thích vui vẻ có thể trải nghiệm lễ hội nổi tiếng thế giới tại đây, Các Trò chơi Cao nguyên nơi họ có thể tham gia các hoạt động của người Scotland độc đáo như chui ống, đánh trống và nhảy múa. Họ cũng có thê xem những môn thê thao truyền thống, hoặc uống rượu whisky với người dân địa phương. Lái xe qua những đồng cỏ xanh bao la, hoặc chèo thuyền trên các hồ phong cảnh, hoặc những hồ nhỏ – là những điểm thu hút khác mà Scotland mang đến.

Những người vĩ đại của vùng đất truyền thuyết này cũng đã đem đến nhiều phát minh quan trọng của thế giới như điện thoại, ti vi, thuốc penicilin và áo mưa. Edinburgh, thủ đô và là thành phố đầu tiên trên thế giới có đội chữa cháy riêng của nó vào năm 1824. Đại học Edinburgh chào đón nữ sinh viên y khoa đầu tiên ở Anh vào năm 1869.

2. Match each places or event… (Nối mỗi địa điểm hoặc sự kiện với 2 đặc điểm của nó)

Gợi ý và dịch:

1. Edinburgh

    d. đội chữa cháy đầu tiên trên thế giới

    f. nữ sinh viên y khoa đầu tiên

2. lâu đài

    a. bị ma ám

    c. cũ hàng thế kỷ

3. Trò chơi cao nguyên

    b. chơi ống và đánh trống

    h. thể thao truyền thống

4. hồ

    e. phong cảnh

    g. đi thuyền

3. Read the passage again and… (Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.)

1. Is Scotland famous for its rich culture? (Scotland nổi tiếng về giàu văn hóa phải không?)

=> Yes, it is.

2. What might you see while you are exploring a castle? (Bạn có thể thấy gì khi khám phá lâu đài?)

=> A ghost.

3. What are some activities you can see at the Scottish Hingland Games? (Vài hoạt động mà bạn có thể thấy trò chơi ở cao nguyên Scotland?)

=> Piping, drumming and dancing.

4. What were some of the things invented by the Scots? (Vài thứ được phát minh ở Scotland là gì?)

=> The television, telephone, penicilin, the rain coat.

5. When was the first fire brigade in the world created? (Đội cứu hỏa đầu tiên trên thế giới được lập ra khi nào?)

=> In 1824.

Speaking

4. Work in pairs. Talk about… (Làm theo cặp. Nói về những điều mà bạn thích nhất về Scotland. Đưa ra lý do.)

Gợi ý:

A: What do you like about Scotland?

B: I like Isle of Skye

A: Why?

B: Because it is one of the most beautiful places in all the world.

C: What do you like about Scotland?

D: I like the Scottish people.

C: Why?

D: Because they are kind, generous, and not afraid to speak their minds.

E: What do you like about Scotland?

F: I like Men in Kilts.

E: Why?

F: Because a male in full Scottish dress and kilt is a fantastic thing to see.

G: What do you like about Scotland?

H: I like Scotch Whisky.

G: Why?

H: Because it is among the world's most revered spirits.

5. Work in groups. Read and discuss… (Thực hành theo nhóm. Đọc và thảo luận những thông tin thú vị này về nước Úc. Chuẩn bị một bài giới thiệu ngắn về nước Úc. Sau đó trình bày trước lớp.)

Nước Úc – Những điều thú vị

– quốc gia duy nhất trên thế giới bao phủ cả một lục địa.

– thủ phủ của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số tham gia thường xuyên).

– hàng rào dài nhất thế giới (5. 400km); được xây dựng để bảo vệ số lượng cừu lớn nhất thế giới (khoảng 175 triệu con); được cho là có thể nhìn thấy từ không gian.

– trại gia súc lớn nhất thế giới (trại Anna Creek); lớn hơn cả Bỉ.

Bài viết 1:

It is the world's only country which covers an entire continent. It is the world's capital of sports and outdoor activities (70% of polupation regularly participate). It is the longest fence (5,400 km) which was built to protect the world's largest population of sheep (about 175 million) and is claimed to be seen from outer space. It has the world's largest cattle station (Anna Creek station) and larger than Belgium.

Bài viết 2:

What do you think of when Australia is mentioned? Crocodile Dundee, Nicole Kidman, Hugh Jackman, kangaroos, the Great Barrier Reef, Sydney Opera House, Aborigines, wine, or vegemite? Australia is much more than this. So much more to offer!

The sports capital of the world has 70 percent of its total population participating at least once a week in a particular recreational activity or sport.

The largest cattle station in the world is Anna Creek Station in South Australia at over 34,000 square kilometers. It is even larger than Belgium.

Australia is the biggest island and the smallest continent in the world. Australia is the only nation to govern an entire continent and its outlying islands. The mainland is the largest island and the smallest, flattest continent on Earth.

The Dingo Fence of south-east Australia, 5,614 km (3,488 miles) is the longest fence in the world. It starts at Jimbour in Queensland and continuing on to the Great Australian Bight in South Australia. The fence is built to protect world's largest population of sheep (about 175 million); claimed to be seen from outer space.

 

Skills 2 (phần 1-4 trang 23 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Listening

A tour guide is talking about the… (Hướng dẫn viên du lịch đang nói về lịch trình của một ngày tham quan Wanaka, một thị trấn nằm ở phía nam New Zealand.)

1. Listen and fill in the time… (Nghe và điền thời gian vào lịch trình của các sự kiện.)

(1) 9:30 (2) 12:30 (3) 4:00 (4) 4:15

2. Listen again and choose… (Nghe lại và chọn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.)

1. B 2. C 3. C 4. B 5. A

1. Điều đầu tiên bạn thấy trong thế giới câu đố là Tháp Tựa.

2. Phòng ảo giác đem đến cho bạn một bộ sưu tập những kỹ xảo 3 chiều.

3. Thế giới câu đố là điều thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.

4. Hồ Wanaka được gọi là thiên đường tự nhiên.

5. Ở hồ Wanaka bạn có thể đạp xe và đi bộ.

Audio Script:

Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9.30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

At 12.30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This natural paradise’ has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4.15. I hope…

Writing

3.a Choose four activities from the list… (Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà bạn muốn làm trong 2 ngày tham quan Washington DC, thủ đô của Mĩ.)

1. Đi ca nô dọc kênh C&O, ngắm nhìn phong cảnh đẹp.

2. Khám phá Washington D.C. trên xe điện lên xuống.

3. Tham quan nhà Trắng, nơi tổng thống Mĩ sống.

4. Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

5. Đạp xe trong Công viên Quốc gia.

6. Thưởng thức mùa hoa anh đào nở tại Tidal Basin.

Chọn các hoạt động: 2, 3, 4, 5

b. Schedule your visit. (Lập lịch trình cho chuyến thăm của bạn.)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 8: English speaking countries

4. Write a passage describing the… (Viết một đoạn văn miêu tả lịch trình chuyến tham quan của bạn. Bạn có thể bắt đầu với:)

Gợi ý:

This is the schedule for my 2-day visit to Washington D.C. On the first day, we arrive at Reagan Airport at 6. 00 A.M, take a cab to hotel nearby. After checking in, we go to the White House and take some pictures. At about 10. 00, we visit the Capitol. After lunch, we visit the Washington National Cathedral and spend the rest of the day visiting National History Museum.

On the second day, we go to National Gallery of Art. We have lunch at the American Indian Museum Restaurant. In the afternoon we go to Washington Monument and American History Museum.

I hope I enjoy my time in this city.

Dịch:

Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của tôi đến thủ đô Washington D. C. Vào ngày đầu tiên, chúng tôi sẽ đến sân hay Reagan vào lúc 6 giờ sáng, đón tắc-xi đến một khách sạn gần đấy. Sau khi làm thủ tục, chúng tôi sẽ đi đến Nhà Trang và chụp một số ảnh. Khoáng 10 giờ, chúng tôi thăm Điện Capitol. Sau khi ăn trưa xong, chúng tôi sẽ đến thăm Nhà thờ Chính toà Quốc gia Washington và dành phần thời gian còn lại trong ngày thăm Viện Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.

Vào ngày thứ hai, chúng tôi sẽ đến Phòng Triển lãm Nghệ thuật Quốc gia. Chúng tôi sẽ dùng cơm trưa tại Nhà hàng Bảo tàng Người Da đó Mĩ. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi đến Đài Tưởng niệm Washington và Viện Bảo tàng Lịch sử Mĩ.

Tôi hi vọng sẽ thích thú với thời gian ở thành phố này.

 

Looking Back (phần 1-5 trang SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Match the words with… (Nối từ với định nghĩa.)

1 – c: loch – một từ Scotland chỉ về hồ

2 – e: kilt – một cái váy nam mà thường được mặc vào những dịp đặc biệt

3 – f: puzzling – bối rối hoặc còn thắc mắc

4 – b: castle – nơi ở được bảo vệ tốt một cách riêng biệt

5 – d: legend – một câu chuyện cổ về một nơi một người mà có hoặc không có thật

6 – a: accent – một cách độc đáo về phát âm ở một khu vực quốc gia

2. Choose the best answer A, B or C… (Chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C để hoàn thành câu.)

1. C 2. A 3. C 4. B 5. B 6. A

1. Nước Úc có trại gia súc lớn nhất thế giới.

2. Hơn 1000 "máy bay biển" đến và đi trên hồ sân bay Hood ở Alaska. Nó thật là một cảnh thật vui để xem.

3. Ngôn ngữ người Maori và văn hóa của họ có một tác động lớn đến cuộc sống New Zealand.

4. Thác Niagara là điểm nổi bật lớn nhất ở biên giới Mỹ và Canada. Hàng ngàn du khách tham quan đến xem nó mỗi tháng.

5. Người dân ở những nước như Mỹ, Anh, New Zealand sử dụng tiếng Anh như ngôn ngũ bản địa của họ.

6. Vào mùa hè, trẻ em thường tham gia trại hè địa phương hoặc quốc tế.

Grammar

3. Decide if the sentences have a present… (Xác định các câu sau đây mang nghĩa hiện tại (P) hay nghĩa tương lai (F).)

1. Vui lòng gọi cho tôi ngay khi bạn đến Canberra. (F)

2. Có một phim tài liệu về Oxford trên ti vi tối nay. Đừng quên xem nó nhé. (F)

3. Thông thường vào giao thừa, hàng ngàn người tụ tập ở quảng trường. Thời Đại ở New York để chào đón năm mới. (P)

4. Khi người ta đi du lịch. Họ sử dụng một bản đồ để tìm đường xung quanh. (P)

5. Ngày lễ của chúng tôi ở Queenstown kéo dài 6 ngày. Tôi cảm thấy rất hào hứng. (F)

4. Complete the sentences with… (Hoàn thành câu với thì hiện tại thích hợp của động từ trong ngoặc.)

1. faces 2. doesn’t set 3. has won 4. has done 5. is 6. are trying

1. Alaska, một bang ở Mỹ, giáp với cả Bắc Cực và Thái Bình Dương.

2. Ở Adelaide, miền nam nước úc, mặt trời không lặn mãi cho đến 9 giờ tối vào mùa hè.

3. Mặc dù Anh có vài đội bóng đá tốt, nhưng nó chỉ vô địch World Cup 1 lần.

4. Chính phủ New Zealand đã làm rất nhiều để bảo tồn văn hóa của người Maori, người dân bản địa của vùng đất này.

5. Ở Canada, phục vụ cà phê vào cuối buổi tối là một dấu hiệu đã đến lúc khách rời đi.

6. Ở nhiều văn hóa, nó được xem là thô lỗ nếu bạn cố gắng đẩy người ta ra khỏi xe buýt hoặc tàu lửa.

Communication

Check your knowledge (Kiểm tra kiến thức của bạn)

5. Work in groups. Discuss if the… (Thực hành theo nhóm. Thảo luận xem các phát biểu sau đúng hay sai.)

Wellington là thủ đô của Vương Quốc Anh.

A: Không, thủ đô của Vương Quốc Anh là Luân Đôn. Mình nghĩ Wellington là thủ đô của Úc.

B: Không đúng. Mình chắc rằng thủ đô của Úc là Canberra, Wellington là thủ đô của New Zealand.

1. Người Maori ở New Zealand mặc váy.

2. Trong số những quốc gia nói tiếng Anh, Canada có dân số lớn nhất.

3. Disneyland ở California, một tiểu bang của Úc.

4. Kangaroo và gấu koala sống ở New Zealand.

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Canada.

Gợi ý:

1. The Maori in New Zealand wear kilts.

   A: No, the Maori in New Zealand wear Maori Dress. I think, kilt is traditional clothing of Canada.

   B: I don't think so. I think, kilts are Scottish skirts for men.

2. Of English speaking countries, Canada has the biggest population.

   A: It's not true. In my opinion, the United Kingdom has the biggest population. I think, that's Australia.

   B: Oh, from my point of view, of English speaking countries, the USA has the biggest population.

3. Disneyland is in California, a state of Australia.

   A: Oh. My guess Disneyland is in California, a state of Canada.

   B: That's not right. California is a state of the USA.

4. Kangaroos and koalas live in New Zealand.

   A: That's right. We live in New Zealand.

   B: In my opinion, Kangaroos live in Australia and koalas live in New Zealand.

   C: It's not absolutely! Both kangaroos and koalas live in Australia. We are symbol of this country.

5. English is the only offical language in Canada.

   A: That's right. Canadian speak only English.

   B: Oh. It's not total right. English and Franch are offical language in Canada.

Project (phần 1-4 trang 25 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

These capital cities are great… (Những thành phố thủ đô này là các địa điểm thu hút lớn. Thực hành theo các nhóm từ 4 – 5 người. )

Dịch yêu cầu đề bài:

1. Tiến hành một vài nghiên cứu về một trong những thành phố trên, sau đó lập danh sách những địa điểm và hoạt động mà bạn nghĩ sẽ thu hút du khách đến với thành phố.

2. Thiết kế một áp phích quảng cáo cho thành phố với đầy đủ hình ảnh và thông tin.

3. Trình bày áp phích trước lóp và giới thiệu về thành phố.

4. Lớp bình chọn áp phích thu hút nhất.

Gợi ý:

Washington D.C.

Places: The White House, C&O canal, the National Children's Museum, National park, Tidal Basin.

Activities:

    – Canoeing along the C&O canal, enjoying the beautiful scenery.

    – Exploring Washington D.C. on hop-on-hop-off trolley.

    – Visiting the White House, where the President of the USA lives.

    – Visiting the National Children's museum.

    – Cycling on bike trails in the National Park.

    – Enjoying the cherry blossoms at the Tidal Basin.

Dịch:

Thủ đô Washington

Địa điểm: Nhà trắng, kênh C&O, Bảo tàng Trẻ em Quốc gia, công viên quốc gia, hồ Todal Basin

Hoạt động:

   – Bơi xuồng dọc kềnh C&O, thưởng thức cảnh đẹp.

   – Khám phá Washington DC trên xe điện lên xuống.

   – Thăm Nhà Trắng nơi tổng thống Mỹ sống.

   – Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

   – Đi xe đạp quanh công viên quốc gia.

   – Thưởng thức hoa anh đào nở ở hồ Tidal Basin.

 

Bình luận bài viết

Có thể bạn quan tâm

DMCA.com Protection Status