Giải Hóa lớp 8 bài 31: Tính chất – Ứng dụng của hiđro

Giải Hóa lớp 8 bài 31: Tính chất – Ứng dụng của hiđro
5 (100%) 480 votes

Giải Hóa lớp 8 bài 31: Tính chất – Ứng dụng của hiđro

Bài 1:

Viết phương trình hóa học của phản ứng hiđro khử các oxit sau:

a) Sắt (III) oxit.

b) Thủy ngân(II) oxit.

c) Chì(II) oxit.

Lời giải:

a) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O.

b) HgO + H2 → Hg + H2O.

c) PbO + H2 → Pb + H2O.

Bài 2:

Hãy kể những ứng dụng của hidro mà em biết.

Lời giải:

Dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, có thể làm nhiên liệu cho động cơ ô tô thay cho xăng, dùng trong đèn xì oxi – hidro để hàn cắt kim loại. Đó là vì khí hiđro cháy, sinh ra một lượng nhiệt lớn hơn nhiều lần so với cùng lượng nhiên liệu khác.

Là nguồn nhiên liệu trong sản xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ.

Dùng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.

Hiđro được dùng để bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không vì là khí nhẹ nhất.

Bài 3:

Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Tính khử; tính oxi hóa; chiếm oxi; nhường oxi; nhẹ nhất.

Trong các chất khí, hiđro là khí… Khí hidro có…

Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 có… vì… của chất khác; CuO có… vì… cho chất khác.

Lời giải:

Trong các chất khí, hiđro là khí nhẹ nhất. Khí hiđro có tính khử.

Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2tính khửchiếm oxi của chất khác, CuO có tính oxi hoánhường oxi cho chất khác.

Bài 4:

Khử 48 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro. Hãy:

a) Tính số gam đồng kim loại thu được.

b) Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.

Lời giải:

nCuO= 48/60 = 0,6 mol.

Phương trình hóa học của phản ứng khử CuO:

CuO + H2 → Cu + H2O.

nCu = 0,6mol.

mCu = 0,6.64 = 38,4g.

Theo phương trình phản ứng trên:

nH2 = 0,6 mol

VH2 = 0,6.22,4 = 13,44 lít.

Bài 5:

Khử 21,7 gam thủy ngân(II) oxit bằng hiđro. Hãy:

a) Tính số gam thủy ngân thu được.

b) Tính số mol và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.

Lời giải:

nHgO = 21,7/217 = 0,1 mol.

Phương trình hóa học của phản ứng khử Hg2O:

HgO + H2 → Hg + H2O

nHg = 0,1 mol.

mHg = 0,1.201 = 20,1g.

nH2 = 0,1 mol.

VH2 = 0,1.22,4 =2,24l.

Bài 6:

Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí hiđro tác dụng với 2,8 lít oxi (các thể tích đo ở đktc).

Lời giải:

nH2 = 8,4/22,4 = 0,375 mol.

nO2 = 2,8/22,4 = 0,125 mol.

Phương trình hóa học của phản ứng tạo nước:

2H2 + O2 → 2H2O.

So sánh tỉ lệ 0,375/2 mol > 0,125/1 mol. Như vậy lượng H2 dư nên tính khối lượng nước sinh ra theo oxi.

Theo phương trình trên ta có:

nH2O = 2. 0,125 = 0,25 mol.

mH2O = 0,25.18 = 4,5g.

Bài viết liên quan

Xem thêm:  Giải Hóa lớp 8 bài 12: Sự biến đổi chất

Bình luận bài viết

Có thể bạn quan tâm

DMCA.com Protection Status